tư cách tố tụng là gì

Bạn đang xem: Không có tư cách pháp nhân là gì. quy định này, theo phương pháp loại trừ, có thể khẳng định rằng các tổ chức khác thực sự tồn tại trong xã hội mà không đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì không có tư cách pháp nhân. Các pháp nhân này không có tư Với tính năng Giờ tư vấn và đồng hồ bấm giờ trên phần mềm, luật sư có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian. - Ngay khi kết thúc tư vấn, phần mềm sẽ tự động xuất phiếu hoạt động tư vấn. - Mọi thứ sẽ được thực hiện một cách tự động, nhanh chóng, dễ dàng. Bị đơn đã nộp một bức thư về việc yêu cầu "amici" tham gia thử thách chuyên gia. Bức thư của Ripple phản đối kiến nghị của SEC là loại bỏ hoàn toàn tư cách "amici" của các XRP holder trong vụ kiện nhưng nguyên đơn vẫn kiên quyết giữ quan điểm của mình. Trách nhiệm nộp chi phí tố tụng dân vụ án dân sự. Căn cứ Khoản 1, Điều 146, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định người phải nộp tiền tạm ứng án phí bao gồm các chủ thể sau: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải Tuy nhiên, hiện nay, việc phân định thẩm quyền quản lý hành chính với thẩm quyền tố tụng tư pháp trong hoạt động của Tòa án nhân dân nói chung, việc phân định thẩm quyền quản lý hành chính với thẩm quyền tố tụng tư pháp của Chánh án Tòa án nói riêng vẫn chưa được phân biệt một cách rõ ràng, rành mạch Rencontre Du Troisieme Type Musique Piano. Việc xác định tư cách đương sự trong tố tụng dân sự là rất quan trọng và được quy định chii tiết trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hãy cùng Lawkey tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Xác định tư cách đương sựĐương sự trong vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đương sự trong vụ án dân sự chính là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách do có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự. Xác định tư cách của đương sự trong tố tụng dân sự tức là xác định tư cách của đương sự trong vụ án dân sự. 2. Xác định tư cách nguyên đơn Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì nguyên đơn trong vụ án dân sự là “..người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.”Như vậy, nguyên đơn trong vụ án dân sự không những chỉ là người khởi kiện hay người được cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật tố tụng dân sự quy định khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm mà nguyên đơn trong vụ án dân sự còn là cơ quan, tổ chức khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước thuộc lĩnh vực mà mình phụ trách. Việc tham gia tố tụng của nguyên đơn mang tính chủ động hơn so với các đương sự khác. Hoạt động tố tụng của nguyên đơn có thể dẫn đến việc làm phát sinh, thay đổi hay đình chỉ tố Xác định tư cách bị đơn Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì“Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm”.Như vậy, để được xác định tư cách bị đơn cần có các đặc điểm sau Là người bị nguyên đơn hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự khởi đơn là người được giả thiết là có tranh chấp hay xâm phạm đến quyền lợi của nguyên Xác định tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định“Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”.Xem thêm Cách tính thời hạn kháng cáo theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015Trên đây là nội dung bài viết Xác định tư cách đương sự khi tham gia tố tụng dân sự . Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Lawkey để được giải đáp chi tiết. 1. Tố tụng là gì?2. Thủ tục tố tụng Hình sự, Dân sự, Hành Thủ tục tố tụng Hình Giai đoạn khởi Giai đoạn truy Giai đoạn xét Thủ tục tố tụng dân Thụ lý vụ Hòa giải vụ Chuẩn bị xét Mở phiên tòa xét Thủ tục tố tụng hành Thụ lý vụ Chuẩn bị xét Đưa vụ án ra xét xử sơ Xét xử phúc Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hành Tái thẩm vụ án hành chínhCó thể nói tố tụng là gì vẫn là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc khi tìm hiểu về các quy định pháp luật trong các ngành luật tố tụng. Mỗi ngành luật có quy định về thủ tục tố tụng riêng biệt; trên cơ sở tuân thủ quy định của Hiến pháp, pháp luật và các quy định đường lối của Đảng và Nhà nước. Trong bài viết này chúng tôi thông tin đến các bạn Tố tụng là gì và các thủ tục tố tụng ở Việt Nam được quy định như thế tụng là Tố tụng là gì?Tố tụng là một bộ phận pháp luật quy định tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến trình tự, thủ tục tố tụng bao gồm tố tụng hành chính, tố tụng hình sự và tố tụng dân sự,…Thủ tục tố tụng được quy định bởi một quy trình có trật tự mà những người tham gia có thể đưa ra bằng chứng chứng minh cho yêu cầu của họ và tranh luận để diễn giải cụ thể yêu cầu và hoàn cảnh cụ thể của họ. Sau đó những cá nhân, cơ quan đóng vai trò phán xét sẽ có trách nhiệm đưa ra phán quyết dựa trên những vấn đề thực tiễn và pháp tế thủ tục tố tụng mang đậm nét quyền uy, trong đó nhà nước áp đặt quyền lực của mình dựa trên những bản án, quyết định của cơ quan thi hành án đối với các đương sự trong tố nay ở nước ta có 3 loại hình tố tụng bao gồm Tố tụng dân sự, Tố tụng hình sự, Tố tụng hành thủ tục tố tụng trên vừa mang những nét riêng vừa phải đảm bảo những nguyên tắc chung của pháp luật Việt Nam nhưĐảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa;Đảm bảo quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật;Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân;Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân;Đảm bảo sự vô tư của những người tiến hành và người tham gia tố tụng;Thẩm phán và Hội đồng xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật;Tòa án xét xử tập thể và công khai;Thực hiện chế độ hai cấp xét xử, giám đốc thẩm và tái thẩm;Tuân thủ việc thi hành bản án sau khi đã có quyết định, bản án của Tòa Thủ tục tố tụng Hình sự, Dân sự, Hành Thủ tục tố tụng Hình Giai đoạn khởi tốLà giai đoạn đầu của tố tụng hình sự, các cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không có tội phạm để đưa ra những quyết định như sau– Khởi tố vụ án hình sự Khi xác định có dấu hiệu tội phạm cơ quan điều tra phải ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Kể từ khi ra quyết định khởi tố Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra để điều tra.– Điều tra vụ án hình sự Nhiệm vụ của giai đoạn điều tra là xác định tội phạm và người thực hiện tội phạm; xác định thiệt hại do tội phạm gây ra; xác định nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục và ngăn ngừa.– Khởi tố bị can Sau khi có căn cứ xác định một người thực hiện hành vi phạm tội thì cơ quan điều tra phải ra quyết định khởi tố bị can. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can và gửi ngay cho Cơ quan điều Giai đoạn truy tốKể từ khi nhận được hồ sơ vụ án Viện kiểm sát phải đưa ra những quyết định sau Truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng; Trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung; Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án. Trong trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn, nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng; không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng; không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm Giai đoạn xét xửGiai đoạn này bao gồm– Xét xử sơ thẩm Thủ tục bắt đầu phiên tòa, Thủ tục xét hỏi tại phiên tòa, thủ tục tranh luận, Thủ tục nghị án và tuyên xử phúc thẩm Thủ tục phúc thẩm được thực hiện khi có kháng cáo hoặc kháng nghị bản án của Tòa án sơ thẩm.– Thi hành bản án, quyết định của Tòa án.– Xét lại các bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật theo trình tự giám đốc thẩm, tái Thủ tục tố tụng dân sựTố tụng dân Thụ lý vụ ánThủ tục tố tụng dân sự bắt đầu khi có đơn khởi kiện. Tòa án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Sau khi nhận đơn Tòa án phải đưa ra một trong những phán quyết sau Thụ lý vụ án, chuyển đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi Hòa giải vụ ánTrừ những trường hợp không được hòa giải, nếu hòa giải không thành thì tiếp tục đưa vụ án ra giải Chuẩn bị xét xửTrong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tùy trường hợp thẩm phán đưa ra những quyết định sau Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; Đưa vụ án ra xét Mở phiên tòa xét xử– Thủ tục tiến hành sơ thẩm Chuẩn bị khai mạc phiên tòa, tranh tụng tại phiên tòa, nghị án và tuyên án, Thủ tục Giám đốc thẩm, Thủ tục tái thẩm. Thi hành án dân sự theo quyết định, bản án có hiệu lực của pháp Thủ tục tố tụng hành Thụ lý vụ ánSau khi nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện xét thấy vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ Chuẩn bị xét xửThời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau Quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc quyết định giải quyết khiếu nại vụ Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩmTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, các quyết định được đưa ra trong giai đoạn này bao gồm Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Sau khi tranh tụng tại tòa thì Tòa sẽ Nghị án và tuyên Xét xử phúc thẩm Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hành chínhGiám đốc thẩm là thủ tục chỉ được tiến hành khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục giám đốc định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên Tái thẩm vụ án hành chínhTái thẩm vụ án hành chính là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó. Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục tái thẩm. Tư cách tham gia tố tụng? Ngày đăng 26/04/2013 A,B cùng trộm tài sản có giá trị 2 triệu bị xét xử và đã chấp hành xong bản án. B bỏ trốn và đến 01/2/2013 thì bị bắt theo Quyết định truy nã. Vậy khi xét xử A tham gia với tư cách tố tụng là gì? theo chương IV - TTHS 4247 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận Tôi là luật sư tập sự mới hành nghề nên tôi muốn biết hoạt động tham gia tố tụng của luật sư được pháp luật quy định như thế nào? Làm sao để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa khi tham gia tố tụng? Mong được tư vấn cụ thể. Cám ơn rất nhiều! Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự được quy định ra sao? Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa được quy định ra sao? Cần xuất trình các giấy tờ cần thiết nào để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa? Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự được quy định ra sao?Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự được quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 như sau"Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư...2. Khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự, luật sư xuất trình Thẻ luật sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi luật sư xuất trình Thẻ luật sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng của luật sư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý trường hợp người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này thì khi liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức, luật sư hướng dẫn xuất trình Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng."Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư được pháp luật quy định như thế nào? Làm sao để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa khi tham gia tố tụng?Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa được quy định ra sao?Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa được quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 như sau"Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư...3. Khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa, luật sư được cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận người bào chữa, Giấy chứng nhận người bào chữa có giá trị trong các giai đoạn tố tụng, trừ trường hợp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo từ chối hoặc yêu cầu thay đổi Luật sư hoặc luật sư không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật....Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong vụ án hình sự theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này thì khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận người bào chữa, luật sư hướng dẫn gửi kèm theo Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng đến cơ quan tiến hành tố tụng để đề nghị cho phép người tập sự được đi cùng luật sư hướng nhất là ba ngày làm việc hoặc 24 giờ đối với trường hợp tạm giữ, kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư, trong đó cho phép người tập sự hành nghề luật sư tham gia vụ việc nếu có; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật tố cần liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức để thực hiện quyền, nghĩa vụ và các hoạt động có liên quan đến việc bào chữa trong vụ án hình sự, luật sư xuất trình Thẻ luật sư và Giấy chứng nhận người bào chữa của luật sư."Cần xuất trình các giấy tờ cần thiết nào để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa?Các giấy tờ cần thiết cần xuất trình để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa theo khoản 3 Điều 27 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 gồm có- Thẻ luật sư;- Giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc của người khác hoặc văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trong trường hợp tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý. Nguyễn Văn A sinh năm 1986 và Hồ Quang K sinh năm 1990 cùng trú tại thành phố HL, tỉnh QN, Hồ Quang K. Ngày 6/12/2020 A và K đã có hành vi đánh anh Đinh Văn E, hậu quả anh E tử vong, A và K bị Công an bắt tạm giam và khởi tố về hành vi “Giết người” theo quy định tại Điều 123 BLHS. Trong quá trình A và K bị tạm giam đã đề nghị gia đình bồi thường dân sự thay cho mình và được gia đình đồng ý, gia đình không yêu cầu A và K phải hoàn trả số tiền này. Hai gia đình A và K đã gặp gia đình anh E thỏa thuận bồi thường thiệt hại và được gia đình E đồng ý với số tiền đồng và đề nghị Tòa án ghi nhận, trước khi mở phiên tòa thì đã bồi thường xong toàn quan đến việc xác định tư cách tham gia tố tụng trong vụ án của đại diện gia đình A và K hiện nay có hai ý kiến khác nhauÝ kiến thứ nhất cho rằng Cần xác định đại diện của hai gia đình A và K là những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án, vì theo quy định tại khoản 1 Điều 65 BLTTHS người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án “Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự”, vì đại diện của hai gia đình A và K tự nguyện bồi thưởng thiệt hại thay nên cần xác định họ là những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ là hoàn toàn phù hợp. Đồng thời, khi xác định đại diện gia đình là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án thì họ có quyền kháng cáo bản án đối với phần bồi thường thiệt hại sẽ bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích của kiến thứ hai cho rằng Cần xác định đại diện gia đình A và K là người làm chứng, bởi vì theo quy định tại Điều 66 của BLTTHS người làm chứng “Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng”. Đại diện gia đình A và K là những người biết rõ các tình tiết liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án này và việc họ tự nguyện bồi thường thiệt hại và không yêu cầu các bị cáo phải hoàn trả số tiền này nên việc xác định tư cách tham gia tố tụng là người làm chứng với đại diện gia đình A và K là hoàn toàn phù hợp. Tôi đồng tình với quan điểm đây là quan điểm và cách hiểu khác nhau về việc xác định tư cách tham gia tố tụng trong vụ án, rất mong nhận được trao đổi từ bạn đọc./.Nguồn Tạp chí Tòa ánĐây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info

tư cách tố tụng là gì